• Tiếng Việt
  • English

Chỉ dẫn địa lý là gì? Thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý tại Việt Nam

CĂN CỨ PHÁP LÝ

– Luật sở hữu trí tuệ số 50/2005/QH11 (Điều 79, Điều 80, Điều 88, khoản 7 Điều 93, Điều 108, Điều 110, Điều 139, khoản 1 Điều 142);

– Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi số 36/2009/QH12 (khoản 15 Điều 1);

– Thông tư số 01/2007/TT-BKHCN (Mục 1 Chương 1 Các Khoản 7, 12, 13 và 14 Mục 1 Chương I, Khoản 3 và 4 Mục 1 Chương I, Mục 6 Chương I);

– Thông tư 13/2010/TT-BKHCN (Khoản 5 Điều 2);

– Nghị định 103/2006/NĐ-CP (Điều 8).

I. Chỉ dẫn địa lý là gì?

thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

 Chỉ dẫn địa lý là dấu hiệu dùng để chỉ sản phẩm có nguồn gốc từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hay quốc gia cụ thể.

Nói cách khác, chỉ dẫn địa lý chính là thông tin về nguồn gốc của hàng hóa như từ ngữ, dấu hiệu, hình ảnh để chỉ một quốc gia, một vùng lành thổ, một địa phương mà hàng hóa được sản xuất ra từ đó. Ví dụ: Vải thiều Lục Ngạn Bắc Giang, Nước mắm Phan Thiết, Gạo Tám Hải Hậu Nam Định…

II. Điều kiện bảo hộ

Để một vùng, khu vực địa lý được sử dụng độc quyền tên vùng, khu vực địa lý cho sản phẩm của họ, cần các yếu tố sau:

– Danh tiếng của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý do điều kiện địa lý quyết định, được xác định bằng mức độ tín nhiệm của người tiêu dùng đối với sản phẩm đó thông qua mức độ rộng rãi người tiêu dùng biết đến và chọn lựa sản phẩm đó.

– Điều kiện địa lý mang lại danh tiếng, tính chất, chất lượng đặc thù của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý gồm: Yếu tố tự nhiên (khí hậu, thủy văn, địa chất, địa hình, hệ sinh thái và các điều kiện tự nhiên khác); Yếu tố con người (kỹ năng, kỹ xảo của người sản xuất, quy trình sản xuất truyền thống của địa phương…).

– Chất lượng, đặc tính của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được xác định bằng một hoặc một số chỉ tiêu định tính, định lượng hoặc cảm quan về vật lý, hoá học, vi sinh và các chỉ tiêu đó phải có khả năng kiểm tra được bằng phương tiện kỹ thuật hoặc chuyên gia với phương pháp kiểm tra phù hợp.

– Khu vực địa lý mang chỉ dẫn địa lý có ranh giới được xác định một cách chính xác bằng từ ngữ và bản đồ.

Theo Điều 79, Điều 80 Luật sở hữu trí tuệ Việt Nam 2005 (sửa đổi bổ sung 2009, 2019). Để được công nhận là chỉ dẫn địa lý ở Việt Nam cần đảm bảo các điều kiện sau:

 Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có nguồn gốc địa lý từ khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

– Sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý có danh tiếng, chất lượng hoặc đặc tính chủ yếu do điều kiện địa lý của khu vực, địa phương, vùng lãnh thổ hoặc nước tương ứng với chỉ dẫn địa lý đó quyết định.

– Sản phẩm không phải là các đối tượng không được bảo hộ chỉ dẫn địa lý thuộc các trường hợp:

     +Tên gọi, chỉ dẫn đã trở thành tên gọi chung của hàng hoá ở Việt Nam;

     + Chỉ dẫn địa lý của nước ngoài mà tại nước đó chỉ dẫn địa lý không được bảo hộ, đã bị chấm dứt bảo hộ hoặc không còn được sử dụng;

     + Chỉ dẫn địa lý trùng hoặc tương tự với một nhãn hiệu đang được bảo hộ, nếu việc sử dụng chỉ dẫn địa lý đó được thực hiện thì sẽ gây nhầm lẫn về nguồn gốc của sản phẩm;Chỉ dẫn địa lý gây hiểu sai lệch cho người tiêu dùng về nguồn gốc địa lý thực của sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý đó.

 

III. Ai có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam

Theo điều 88 Luật Sở hữu trí tuệ hiên hành, Nhà nước cho phép tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý tổ chức, cá nhân đó hoặc cơ quan quản lý hành chính địa phương nơi có chỉ dẫn địa lý thực hiện quyền đăng chỉ chỉ dẫn địa lý. Người thực hiện quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý không trở thành chủ sở hữu chỉ lý đó. Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý Việt Nam thuộc về Nhà nước

IV. Hướng dẫn đăng ký

Quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý của Việt Nam thuộc về Nhà nước. Cho nên, các tổ chức, cá nhân sản xuất sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý được nhà nước cho phép mới có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý và tổ chức, cá nhân này không trở thành chủ sở hữu chỉ dẫn địa lý đó.

Ngoài ra, Cá nhân, tổ chức nước ngoài là chủ thể quyền đối với chỉ dẫn địa lý theo quy định pháp luật của nước xuất xứ cũng có quyền đăng ký chỉ dẫn địa lý đó tại Việt Nam.

Tổ chức, cá nhân có thể tự mình hoặc ủy quyền cho một tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ đăng ký chỉ dẫn địa lý. Việc nộp hồ sơ này có thể được nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện tại trụ sở Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 02 Văn phòng đại diện của Cục tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.
 

1. Thành phần hồ sơ

– Tờ khai đăng ký chỉ dẫn địa lý;

– Bản mô tả tính chất/chất lượng/danh tiếng của sản phẩm;

– Bản đồ khu vực địa lý tương ứng với chỉ dẫn địa lý;

– Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ).

Ngoài các tài liệu trên, thì trong một vài trường hợp tổ chức, cá nhân cần bổ sung các tài liệu khác như sau:

– Tài liệu chứng minh chỉ dẫn địa lý đang được bảo hộ ở nước xuất xứ và Bản dịch tiếng Việt; (đối với đăng ký bảo hộ chỉ dẫn địa lý ra nước ngoài);

– Giấy uỷ quyền thực hiện thủ tục (nếu nộp đơn thông qua đại diện).

 

2. Quy trình đăng ký

Để thực hiện đăng kí bảo hộ chỉ dẫn địa lý, quy trình được thực hiện qua 6 bước:

Bước 1: Tiếp nhận đơn.

Nộp đơn tại Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội có địa chỉ tại 386 đường Nguyễn Trãi, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.

Ngoài trụ sở chính tại Hà Nội, Cục sở hữu trí tuệ còn có 02 văn phòng đại diện tại thành phố Hồ Chí Minh và Đà Nẵng.

Bước 2: Thẩm định hình thức đơn.

Cục Sở hữu trí tuệ ( viết tắt Cục SHTT) sẽ kiểm tra việc tuân thủ các quy định về hình thức đối với đơn, từ đó đưa ra kết luận đơn có được coi là hợp lệ hay không.

Nếu đơn còn có các thiếu sót sau đây, Cục SHTT sẽ thông báo cho người nộp hồ sơ và trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày ra thông báo, người nộp hồ sơ phải sửa chữa thiếu sót đó:

– Đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức quy định tại điểm 7.2 của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN (không đủ số lượng bản của một trong số các loại tài liệu bắt buộc phải có; đơn không thoả mãn tính thống nhất; đơn không đáp ứng các yêu cầu về hình thức trình bày; thông tin về người nộp đơn tại các tài liệu không thống nhất với nhau hoặc bị tẩy xoá hoặc không được xác nhận theo đúng quy định…);

– Chưa nộp đủ lệ phí nộp đơn và lệ phí công bố đơn;

– Không có giấy uỷ quyền hoặc giấy uỷ quyền không hợp lệ (nếu đơn nộp thông qua đại diện).

Bước 3: Ra thông báo chấp nhận/từ chối chấp nhận đơn:

+ Trường hợp đơn hợp lệ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra thông báo chấp nhận đơn;

+ Trường hợp đơn không hợp lệ, Cục sẽ ra thông báo từ chối chấp nhận đơn.

Bước 4: Công bố đơn.

Đơn được coi là hợp lệ sẽ được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp trong vòng 02 tháng từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ.

Bước 5: Thẩm định nội dung đơn.

Đánh giá khả năng được bảo hộ của đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ. Thời hạn thẩm định nôi dung là 06 tháng kể từ ngày công bố đơn.

Bước 6: Ra quyết định cấp/từ chối cấp văn bằng bảo hộ.

– Nếu đối tượng nêu trong đơn không đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định từ chối cấp văn bằng bảo hộ;

– Nếu đối tượng nêu trong đơn đáp ứng được các yêu cầu về bảo hộ, và người nộp đơn nộp lệ phí đầy đủ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, ghi nhận vào Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp, và công bố trên Công báo Sở hữu trí tuệ.

Danh sách chỉ dẫn địa lý được bảo hộ ở Việt Nam

STT

Chỉ dẫn địa lý

Sản phẩm

Số Văn bằng

Ngày cấp

Số đơn

Chủ đơn

Địa chỉ

1

Phú Quốc

Nước mắm

00001

01.06.2001

6-2001-00001

Hội sản xuất nước mắm Phú Quốc

Thị trấn Dương Đông, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang

2

Mộc Châu

Chè Shan tuyết

00002

09.08.2010

6-2001-00009

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La

Số 19 đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

3

Cognac

Rượu mạnh

00003

13.05.2002

6-2001-00002

Văn phòng quốc gia liên ngành Cognac

23 allées du Champ de Mars – B.P.18 – 16101 Cognac Cedex, France

4

Buôn Ma Thuột

Cà phê nhân

00004

14.10.2005

6-2005-00001

UBND tỉnh Đắk Lắk

Thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk

5

Đoan Hùng

Bưởi quả

00005

08.02.2006

6-2006-00001

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Phú Thọ

Đường Kim Đồng, phường Gia Cẩm, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ

6

Bình Thuận

Quả thanh long

00006

15.11.2006

6-2004-00003

Hiệp hội thanh long Bình Thuận

Thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

7

Lạng Sơn

Hoa hồi

00007

15.02.2007

6-2006-00003

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn

438 đường Bà Triệu, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

8

Pisco

Rượu

00008

23.05.2007

6-2006-00002

Nước cộng hòa Peru

Lima, Peru

9

Thanh Hà

Quả vải thiều

00009

25.05.2007

6-2006-00005

Ủy ban nhân dân huyện Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

Thị trấn Thanh Hà, tỉnh Hải Dương

10

Phan Thiết

Nước mắm

00010

30.05.2007

6-2004-00001

Chi cục Tiêu chuẩn – Đo lường – Chất lượng tỉnh Bình Thuận

Số 12 đường Nguyễn Hội, thành phố Phan Thiết, tỉnh Bình Thuận

11

Hải Hậu

Gạo Tám Xoan

00011

31.05.2007

6-2006-00004

Hiệp hội gạo tám xoan Hải Hậu tỉnh Nam Định

Xóm 14, xã Hải Anh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Định

12

Vinh

Quả cam

00012

31.05.2007

6-2007-00001

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An

75 Nguyễn Thị Minh Khai, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

13

Tân Cương

Chè

00013

20.09.2007

6-2007-00004

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Thái Nguyên

Số 513, đường Lương Ngọc Quyến, thành phố Thái Nguyên, tỉnh Thái Nguyên

14

Hồng Dân

Gạo Một Bụi Đỏ

00014

25.06.2008

6-2007-00002

Sở khoa học và Công nghệ tỉnh Bạc Liêu

Khu hành chính Nam Trần Huỳnh, phường 1, thị xã Bạc Liêu, tỉnh Bạc Liêu

15

Lục Ngạn

Vải Thiều

00015

25.06.2008

6-2008-00001

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Giang

Số 71 Nguyễn Văn Cừ, thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang

16

Hòa Lộc

Xoài Cát

00016

03.09.2009

6-2003-00009

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang

Số 39 Hùng Vương, phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

17

Đại Hoàng

Chuối Ngự

00017

30.09.2009

6-2008-00004

Ủy ban nhân dân huyện Lý Nhân

Thị trấn Vĩnh Trụ, huyện Lý Nhân, tỉnh Hà Nam

18

Văn Yên

Quế vỏ

00018

07.01.2010

6-2009-00001

Ủy ban nhân dân huyện Văn Yên

Thị trấn Mậu A, huyện Văn Yên, tỉnh Yên Bái

19

Hậu Lộc

Mắm tôm

00019

25.06.2010

6-2008-00007

Ủy ban nhân dân huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

Thị trấn Hậu Lộc, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa

20

Huế

Nón lá

00020

19.07.2010

6-2009-00005

Sở Khoa học và Công nghệ  Thừa Thiên Huế

26 Hà Nội, thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế

21

Bắc Kạn

Hồng không hạt

00021

08.09.2010

6-2010-00003

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn

Số 3 đường Trường Chinh, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

22

Phúc Trạch

Quả bưởi

00022

09.11.2010

6-2009-00002

Ủy ban nhân dân huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

Thị trấn Hương Khê, huyện hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh

23

Scotch whisky

Rượu mạnh

00023

19.11.2010

6-2008-00003

The Scotch Whisky Association

20 Atholl Crescent, Edinburgh, EH3 8HF, Scotland, UK

24

Tiên Lãng

Thuốc lào

00024

19.11.2010

6-2009-00004

Ủy ban nhân dân huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

Khu 2 thị trấn Tiên Lãng, huyện Tiên Lãng, thành phố Hải Phòng

25

Bảy Núi

Gạo Nàng Nhen Thơm

00025

10.01.2011

6-2008-00008

Ủy ban nhân dân huyện Tịnh Biên

Khóm Sơn Đông, thị trấn Nhà Bàng, huyện Tịnh Biên, tỉnh An Giang

26

Trùng Khánh

Hạt dẻ

00026

21.03.2011

6-2010-00002

Ủy ban nhân dân huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

Thị trấn Trùng Khánh, huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng

27

Bà Đen

Mãng cầu (Na)

00027

10.08.2011

6-2010-00006

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tây Ninh

Số 211, đường 30/4, phường 2, thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh

28

Nga Sơn

Cói

00028

13.10.2011

6-2010-00005

Ủy ban nhân dân huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Thị trấn Nga Sơn, huyện Nga Sơn, tỉnh Thanh Hóa

29

Trà My

Quế vỏ

00029

13.10.2011

6-2009-00006

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam

54 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

30

Ninh Thuận

Nho

00030

07.02 2012

6-2010-00001

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Ninh Thuận

34 đường 16/4, thành phố Phan Rang, Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

31

Tân Triều

Quả bưởi

00031

 14.11.2012

6-2011-00002

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai

1597 Phạm Văn Thuận, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

32

Bảo Lâm

Hồng không hạt

00032

14.11.2012

6-2012-00001

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Lạng Sơn

Số 438 Bà Triệu, phường Đông Kinh, thành phố Lạng Sơn, tỉnh Lạng Sơn

33

Bắc Kạn

Quả quýt

00033

14.11.2012

6-2012-00005

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Bắc Kạn

Số 3 đường Trường Chinh, thị xã Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn

34

Yên Châu

Quả xoài tròn

00034

30.11.2012

6-2009-00003

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Sơn La

Số 19, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

35

Mèo Vạc

Mật ong bạc hà

00035

01.03.2013

6-2011-00005

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Hà Giang

Phường Nguyễn Trãi, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

36

Bình Minh

Bưởi Năm Roi

00036

29.08.2013

6-2008-00002

Doanh nghiệp tư nhân chế biến rau quả xuất khẩu Hoàng Gia

Ấp Đồng Hòa 2, xã Đông Thành, huyện Bình Minh, tỉnh Vĩnh Long

37

Hạ Long

Chả mực

00037

12.12.2013

6-2012-00003

Ủy ban nhân dân thành phố Hạ Long

Số 2 Bến Đoan, phường Hồng Gai, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

38

Bạc Liêu

Muối ăn

00038

12.12.2013

6-2012-00002

Sở Khoa học và Công nghệ Bạc Liêu

Số 66, đường Lê Văn Duyệt, thành phố Bạc Liêu

39

Luận Văn

Quả bưởi

00039

18.12.2013

6-2012-00007

Ủy ban nhân dân huyện Thọ Xuân

Thị trấn Thọ Xuân, huyện Thọ Xuân, tỉnh Thanh Hóa

40

Yên Tử

Hoa Mai Vàng

00040

18.12.2013

6-2012-00006

Ủy ban nhân dân thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

Phường Thanh Sơn, thành phố Uông Bí, tỉnh Quảng Ninh

41

Quảng Ninh

Con Ngán

00041

19.03.2014

6-2012-00004

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Ninh

Phố Hải Lộc, phường Hồng Hải, thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh

42

Isan Thái Lan

Tơ tằm truyền thống

00042

18.09.2014

6-2013-00001

The Queen sirikit department of sericulture

2175 Phahonyothin Road, Latdao, Chatuchak, Bangkok 10900, Thailand

43

Điện Biên

Gạo

00043

25.09.2014

6-2010-00004

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Điện Biên

Số 886 đường 7/5, thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên

44

Vĩnh Kim

Vú sữa Lò Rèn

00044

28.10.2014

6-2008-00005

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Tiền Giang

Số 39 Hùng Vương, phường 7, thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang

45

Quảng Trị

Tiêu

00045

28.10.2014

6-2010-00007

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Trị

Số 204, đường Hùng Vương, thành phố Đông Hà, tỉnh Quảng Trị

46

Cao Phong

Cam quả

00046

05.11.2014

6-2013-00003

Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình

Số 08 An Dương Vương, thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình

47

Vân Đồn

Sá sùng

00047

12.11.2015

6-2013-00002

Ủy ban nhân dân huyện Vân Đồn

Khu 5 thị trấn Cái Rồng, huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh

48

Long Khánh

Quả chôm chôm

00048

08.06.2016

6-2015-00001

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Đồng Nai

Số 1597 đường Phạm Văn Thuận, phường Thống Nhất, thành phố Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai

49

Ngọc Linh

Sâm củ

00049

16.08.2016

6-2011-00003

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Kon Tum

Số 68 Lê Hồng Phong, thành phố Kon Tum, tỉnh Kon Tum

49

Ngọc Linh

Sâm củ

 

 

6-2013-00004

Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Quảng Nam

Số 54 Hùng Vương, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam

50

Vĩnh Bảo

Thuốc lào

00050

19.08.2016

6-2014-00002

Ủy ban nhân dân huyện Vĩnh Bảo

Đường 20/8, thị trấn Vĩnh Bảo, huyện Vinh Bảo, thành phố Hải Phòng

51

Thường Xuân

Quế

00051

10.10.2016

6-2015-00005

Ủy ban nhân dân huyện Thường Xuân

Số 13 đường Cầm Bá Thước, khu 2, thị trấn Thường Xuân, huyện Thường Xuân, tỉnh Thanh Hóa

52

Hà Giang

Cam sành

00052

10.10.2016

6-2016-00006

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang

Số 196, đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hà Giang, tỉnh hà Giang

53

Kampong Speu

Đường thốt nốt

(Vương quốc Cam-pu-chia)

00053

28.12.2016

6-2015-00003

Kompong Speu Palm Sugar Promotion Association (KSPA)

Trapaing Antong Village, Chan Sen Commune, Oukdong District, Kompong Speu Province, Kingdom of Cambodia

54

Kampot

Hạt tiêu

(Vương quốc Cam-pu-chia)

00054

28.12.2016

6-2015-00004

Kampot Pepper Promotion Association (KPPA)

Angkor Chey I Village, Damnak Kantuot, Khang Tbaung Commune, Kampong Trach District, Kampot Province, Kingdom of Cambodia

55

Hưng Yên

Nhãn lồng

00055

23.01.2017

6-2016-0000

Sở Khoa học và Công nghệ Hưng Yên

Đường An Vũ, phường Hiến Nam, thành phố Hưng Yên, tỉnh Hưng Yên

56

Quản Bạ

Hồng không hạt

00056

05.07.2017

6-2016-00008

Ủy ban nhân dân huyện Quản Bạ

Thị trấn Tam Sơn, huyện Quản Bạ, tỉnh Hà Giang

57

Xín Mần

Gạo tẻ Già Dui

00057

28.09.2017

6-2016-00009

Ủy ban nhân dân huyện Xín Mần

Tổ 3, thị trấn Cốc Pài, huyện Xín Mần, tỉnh Hà Giang

58

Sơn La

Cà phê

00058

28.09.2017

6-2016-00007

Sở Khoa học và Công nghệ Sơn La

Số 19, đường Tô Hiệu, thành phố Sơn La, tỉnh Sơn La

59

Ninh Thuận

Thịt cừu

00059

24.10.2017

4-2016-00002

Sở Khoa học và Công nghệ Ninh Thuận

Số 34 đường 16/4, thành phố Phan Rang – Tháp Chàm, tỉnh Ninh Thuận

60

Thẩm Dương

Gạo nếp Khẩu Tan Đón

00060

08.12.2017

6-2015-00006

Ủy ban nhân dân huyện Văn Bàn

Thị trấn Khánh Yên, huyện Văn Bàn, tỉnh Lào Cai

61

Mường Lò

Gạo

00061

22.01.2018

6-2017-00001

Ủy ban nhân dân thị xã Nghĩa Lộ

Tổ 1, phường Tân An, thị xã Nghĩa Lộ, tỉnh Yên Bái

62

Bến Tre

Bưởi Da xanh

00062

26.01.2018

6-2017-00006

Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre

Số 280, đường 3/2, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

63

Bến Tre

Dừa uống nước Xiêm Xanh

00063

26.01.2018

6-2017-00007

Sở Khoa học và Công nghệ Bến Tre

Số 280, đường 3/2, phường 3, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre

64

Bà Rịa –Vũng Tàu

Hạt tiêu đen

00064

12.02.2018

6-2014-00001

Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Số 149, đường 27/4, phường Phước Hiệp, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

65

Ô Loan

Sò huyết

00065

12.02.2018

6-2015-00007

Sở Khoa học và Công nghệ Phú Yên

Số 8 Trần Phú, phường 7, thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

66

Bình Phước

Hạt điều

00066

13.03.2018

6-2017-00005

Hội điều Bình Phước

Số 838, đường quốc lộ số 14, phường Tân Phú, thị xã Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước

67

Ninh Bình

Thịt dê

00067

04.07.2018

6-2016-00003

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Ninh Bình

Sè 2 ®­êng Lª Hång Phong, ph­êng §«ng Thµnh, thµnh phố Ninh Bình, tỉnh Ninh Bình

68

Cao Bằng

Trúc sào và chiếu trúc sào

00068

23.07.2018

6-2017-00004

Sở Khoa học và Công nghệ Cao Bằng

Phố Vườn Cam, phường Hợp Giang, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng

69

Hà Giang

Chè Shan tuyết

00069

16.08.2018

6-2018-00001

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Hà Giang

Số 196, đường Trần Hưng Đạo, thành phố Hà Giang, tỉnh Hà Giang

70

Bà Rịa – Vũng Tàu

Nhãn xuồng cơm vàng

00070

31.01.2019

6-2017-00002

Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

149, đường 27/4, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

71

Cát Lở Bà Rịa – Vũng Tàu

Mãng cầu ta

00071

31.01.2019

6-2017-00003

Chi cục Phát triển nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

149, đường 27/4, thành phố Bà Rịa, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

72

Hương Sơn

Nhung hươu

00072

28.02.2019

6-2018-00003

Uỷ ban nhân dân huyện Hương Sơn

Thị trấn Phố Châu, huyện Hương Sơn, tỉnh Hà Tĩnh

73

Hà Giang

Thịt bò

00073

12.10.2018

6-2018-00005

Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hà Giang

196 Trần Hưng Đạo, phường Nguyễn Trãi, tỉnh Hà Giang

74

Đồng Giao

Quả dứa

00074

27.05.2019

6-2016-00004

Uỷ ban nhân dân thành phố Tam Điệp

Tổ 10, phường Bắc Sơn, thành phố Tam Điệp, tỉnh Ninh Bình

Keywords: Elite Law Firm, nhãn hiệu, tên sản phẩm gắn liền với chỉ dẫn địa lý, thủ tục đăng ký chỉ dẫn địa lý

Bài viết liên quan: Nga “cấm” Pháp để tên Champagne khi nhập khẩu vào thị trường Nga và việc bảo hộ chỉ dẫn địa lý Việt Nam ra nước ngoài

0 Bình luận

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ được chúng tôi bảo mật

X