THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ TẠI VIỆT NAM MỚI NHẤT NĂM 2026

THỦ TỤC ĐĂNG KÝ SÁNG CHẾ
TẠI VIỆT NAM MỚI NHẤT NĂM 2026

Hướng dẫn thực tiễn dành cho doanh nghiệp, nhà sáng chế và tổ chức R&D

Bạn đang có một giải pháp kỹ thuật mới nhưng lo ngại bị sao chép, mất tính mới hoặc chậm bảo hộ khi sản phẩm đã sắp ra thị trường?

Đăng ký sáng chế không chỉ là hoàn thiện một bộ hồ sơ kỹ thuật. Điều quan trọng hơn là lựa chọn đúng đối tượng bảo hộ, giữ bí mật trước ngày nộp đơn, kiểm soát thời hạn ưu tiên, soạn yêu cầu bảo hộ đủ rộng nhưng có cơ sở, và theo dõi đúng các mốc công bố, thẩm định, phản đối, cấp bằng và duy trì hiệu lực. Một sai sót ở giai đoạn đầu có thể làm giảm đáng kể phạm vi độc quyền hoặc khiến giải pháp mất khả năng bảo hộ.

ĐIỂM MỚI CẦN LƯU Ý TỪ 01/4/2026
• Thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung: 36 tháng.
• Thời hạn thẩm định nội dung đơn sáng chế: 12 tháng.
• Thời hạn phản đối: 06 tháng; 03 tháng với đơn được thẩm định nội dung nhanh.
• Có cơ chế thẩm định nội dung nhanh trong 03 tháng đối với một số trường hợp đủ điều kiện.
• Biểu mẫu, cách xử lý hình thức và một số thủ tục đã được cập nhật theo hệ thống văn bản năm 2026.

Bài viết này được biên soạn theo pháp luật SHTT hiện hành tại thời điểm cập nhật và được trình bày theo hướng giúp khách hàng nhận diện rủi ro, chuẩn bị hồ sơ và ra quyết định đăng ký hiệu quả.

1. Sáng chế và giải pháp hữu ích là gì?

Sáng chế là giải pháp kỹ thuật dưới dạng sản phẩm hoặc quy trình nhằm giải quyết một vấn đề xác định bằng việc ứng dụng các quy luật tự nhiên. Quyền đối với sáng chế tại Việt Nam được xác lập trên cơ sở quyết định cấp Bằng độc quyền sáng chế hoặc Bằng độc quyền giải pháp hữu ích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (Cục Sở hữu trí tuệ Việt Nam).

Bằng độc quyền sáng chế phù hợp với giải pháp kỹ thuật có tính mới, có trình độ sáng tạo và có khả năng áp dụng công nghiệp. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có thể là phương án thực tế đối với giải pháp không phải là hiểu biết thông thường, có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp nhưng chưa đáp ứng tiêu chuẩn trình độ sáng tạo của sáng chế.

Việc lựa chọn giữa sáng chế và giải pháp hữu ích không nên chỉ dựa trên mong muốn có thời hạn bảo hộ dài hơn. Cần đánh giá tài liệu đối chứng, mức độ cải tiến kỹ thuật, vòng đời sản phẩm và mục tiêu thương mại để chọn chiến lược phù hợp.

2. Vì sao doanh nghiệp nên đăng ký sáng chế càng sớm càng tốt?

  • Đăng ký sớm – Sở hữu sớm Sáng chế của Bạn
  • Giữ ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên sớm trước đối thủ cạnh tranh.
  • Giảm rủi ro giải pháp bị mất tính mới do công bố, chào bán, trình diễn, nghiệm thu hoặc đăng tải trên internet trước khi nộp đơn.
  • Tạo cơ sở pháp lý để ngăn cấm hành vi khai thác sáng chế thuộc phạm vi bảo hộ mà không được phép, trừ các ngoại lệ luật định.
  • Tăng giá trị doanh nghiệp khi gọi vốn, chuyển giao công nghệ, cấp phép sử dụng, góp vốn hoặc định giá tài sản trí tuệ.
  • Tạo lợi thế đàm phán với đối tác, nhà đầu tư, nhà sản xuất và đơn vị phân phối.

Khuyến nghị thực tiễn: Không nên chờ đến khi sản phẩm hoàn thiện hoặc đã bán ra thị trường mới xem xét đăng ký. Doanh nghiệp nên thiết lập quy trình “R&D – bảo mật – tra cứu – nộp đơn – công bố sản phẩm”.

3. Điều kiện bảo hộ

3.1. Điều kiện cấp Bằng độc quyền sáng chế

  • Tính mới: giải pháp chưa bị bộc lộ công khai trước ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên, trừ các trường hợp ân hạn do luật quy định.
  • Trình độ sáng tạo: giải pháp không thể được tạo ra một cách dễ dàng đối với người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực kỹ thuật tương ứng.
  • Khả năng áp dụng công nghiệp: giải pháp có thể được chế tạo hoặc áp dụng lặp lại và cho kết quả ổn định.

3.2. Điều kiện cấp Bằng độc quyền giải pháp hữu ích

Giải pháp phải không phải là hiểu biết thông thường, có tính mới và có khả năng áp dụng công nghiệp. Đây có thể là lựa chọn phù hợp với các cải tiến kỹ thuật thực dụng, có giá trị thương mại nhưng khó đáp ứng ngưỡng trình độ sáng tạo của sáng chế.

3.3. Thời hạn ân hạn về tính mới

Trong một số trường hợp do luật quy định, việc công bố sáng chế bởi người có quyền đăng ký hoặc người nhận thông tin từ người đó không làm mất tính mới nếu đơn được nộp tại Việt Nam trong vòng 12 tháng kể từ ngày công bố. Tuy nhiên, cơ chế ân hạn không giống nhau ở mọi quốc gia. Vì vậy, phương án an toàn nhất vẫn là nộp đơn trước khi công bố, thử nghiệm công khai, chào bán hoặc giới thiệu tại hội chợ.

4. Những đối tượng không được bảo hộ với danh nghĩa sáng chế

  1. Phát minh, lý thuyết khoa học và phương pháp toán học.
  2. Sơ đồ, kế hoạch, quy tắc hoặc phương pháp thực hiện hoạt động trí óc, huấn luyện vật nuôi, trò chơi, kinh doanh; chương trình máy tính với tư cách là chương trình máy tính.
  3. Cách thức thể hiện thông tin.
  4. Giải pháp chỉ mang đặc tính thẩm mỹ.
  5. Giống thực vật, giống động vật.
  6. Quy trình sản xuất thực vật, động vật chủ yếu mang bản chất sinh học, không phải quy trình vi sinh.
  7. Phương pháp phòng ngừa, chẩn đoán và chữa bệnh cho người hoặc động vật.

Đối với phần mềm, thuật toán, phương pháp kinh doanh hoặc giải pháp liên quan đến y tế, cần phân tích sâu bản chất kỹ thuật và cách xây dựng yêu cầu bảo hộ. Không nên kết luận chỉ dựa trên tên gọi của giải pháp.

5. Ai có quyền đăng ký sáng chế?

Theo Điều 86 Luật SHTT hiện hành, quyền đăng ký có thể thuộc về:

  1. Tác giả tạo ra sáng chế bằng công sức và chi phí của mình.
  2. Tổ chức, cá nhân đầu tư kinh phí hoặc phương tiện vật chất cho tác giả dưới hình thức giao việc, thuê việc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
  3. Tổ chức, cá nhân được giao quản lý nguồn gen, cung cấp nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen theo hợp đồng tiếp cận nguồn gen và chia sẻ lợi ích, trong trường hợp luật định.
  4. Tổ chức được giao quyền quản lý, sử dụng hoặc quyền sở hữu kết quả nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
  5. Người được chuyển giao, thừa kế hoặc kế thừa quyền đăng ký theo văn bản và quy định pháp luật.

Khi nhiều tổ chức hoặc cá nhân cùng tạo ra hoặc cùng đầu tư để tạo ra sáng chế, việc nộp đơn phải được thực hiện trên cơ sở sự đồng ý của các bên có quyền, trừ trường hợp có thỏa thuận khác phù hợp pháp luật.

6. Hồ sơ đăng ký sáng chế gồm những gì?

Một bộ hồ sơ thường bao gồm:

  • Tờ khai đăng ký sáng chế theo mẫu hiện hành.
  • Bản mô tả sáng chế, gồm phần mô tả và yêu cầu bảo hộ.
  • Bản tóm tắt sáng chế.
  • Hình vẽ, sơ đồ hoặc bảng biểu, nếu cần để làm rõ bản chất kỹ thuật.
  • Tài liệu chứng minh quyền đăng ký nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền từ người khác.
  • Tài liệu về nguồn gen hoặc tri thức truyền thống về nguồn gen, nếu thuộc trường hợp áp dụng.
  • Giấy ủy quyền nếu nộp đơn thông qua tổ chức đại diện sở hữu công nghiệp.
  • Tài liệu ưu tiên nếu yêu cầu hưởng quyền ưu tiên.
  • Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Điểm quyết định phạm vi bảo hộ: Yêu cầu bảo hộ là phần quan trọng nhất của đơn. Bản mô tả phải hỗ trợ đầy đủ cho yêu cầu bảo hộ, làm rõ bản chất kỹ thuật và cho phép người có hiểu biết trung bình trong lĩnh vực có thể thực hiện được giải pháp. Việc viết yêu cầu bảo hộ quá hẹp có thể làm giảm giá trị độc quyền; quá rộng nhưng thiếu cơ sở có thể dẫn đến từ chối.

7. Quy trình đăng ký sáng chế tại Việt Nam năm 2026

Bước 1. Bảo mật và xác định chiến lược nộp đơn

Trước khi trao đổi với nhà đầu tư, nhà gia công, đối tác thử nghiệm hoặc công bố trên website, doanh nghiệp nên xác định thông tin nào cần giữ bí mật, ký thỏa thuận bảo mật khi cần thiết và lập hồ sơ chứng minh quá trình nghiên cứu, tác giả, chủ thể đầu tư và quyền đăng ký.

Bước 2. Tra cứu và đánh giá khả năng bảo hộ

Tra cứu không phải là thủ tục bắt buộc nhưng rất cần thiết để nhận diện tài liệu đối chứng, đánh giá tính mới và trình độ sáng tạo, đồng thời điều chỉnh cách mô tả và yêu cầu bảo hộ trước khi nộp đơn.

Bước 3. Soạn và nộp đơn

Đơn có thể được nộp trực tiếp, qua bưu điện hoặc bằng phương thức điện tử theo hệ thống và hướng dẫn hiện hành của Cục Sở hữu trí tuệ. Ngày nộp đơn sớm có ý nghĩa đặc biệt quan trọng trong việc xác lập quyền ưu tiên giữa các đơn.

Bước 4. Thẩm định hình thức

Thời hạn thẩm định hình thức là 01 tháng kể từ ngày nộp đơn. Từ ngày 01/4/2026, sau khi kết thúc giai đoạn này, đơn không hợp lệ có thể bị ra quyết định từ chối; đơn hợp lệ được chuyển sang công bố và danh sách đơn được chuyển công bố được công khai theo quy định.

Bước 5. Công bố đơn

Đơn sáng chế thông thường được công bố vào tháng thứ 19 kể từ ngày ưu tiên hoặc ngày nộp đơn nếu không có quyền ưu tiên. Người nộp đơn có thể yêu cầu công bố sớm; trong trường hợp này, thời hạn công bố được rút ngắn theo quy định hiện hành, tính từ thời điểm có yêu cầu và đơn được coi là hợp lệ.

Bước 6. Yêu cầu thẩm định nội dung

Người nộp đơn hoặc bất kỳ người thứ ba nào có thể yêu cầu thẩm định nội dung, với điều kiện nộp phí. Thời hạn nộp yêu cầu là 36 tháng kể từ ngày nộp đơn hoặc ngày ưu tiên nếu đơn được hưởng quyền ưu tiên. Nếu không có yêu cầu hợp lệ trong thời hạn này, đơn được coi như đã rút.

Bước 7. Thẩm định nội dung

Thời hạn thẩm định nội dung là 12 tháng kể từ ngày công bố đơn nếu yêu cầu thẩm định nội dung được nộp trước ngày công bố; hoặc 12 tháng kể từ ngày Cục Sở hữu trí tuệ nhận được yêu cầu nếu yêu cầu được nộp sau ngày công bố. Thời gian người nộp đơn sửa đổi, bổ sung hoặc phản hồi thông báo không được tính vào thời hạn thẩm định.

Bước 8. Phản đối của người thứ ba

Người thứ ba có quyền nộp ý kiến phản đối trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày đơn sáng chế được công bố. Đối với đơn được thẩm định nội dung nhanh, thời hạn phản đối là 03 tháng kể từ ngày công bố.

Bước 9. Cấp bằng

Nếu sáng chế đáp ứng điều kiện bảo hộ, Cục Sở hữu trí tuệ thông báo dự định cấp văn bằng. Người nộp đơn phải hoàn thành các khoản phí, lệ phí cấp, đăng bạ, công bố và phí duy trì năm đầu trong thời hạn được ấn định. Theo quy trình hiện hành, giai đoạn này thường gồm thời hạn 02 tháng để nộp phí và thời hạn xử lý cấp bằng sau khi đã nộp đủ phí.

8. Bảng thời gian tham khảo

Giai đoạn

Thời hạn theo luật

Điều khách hàng cần làm

1)    Thẩm định hình thức

01 tháng từ ngày nộp đơn

Theo dõi thiếu sót hình thức và phản hồi đúng hạn.

2)    Công bố

Thông thường vào tháng thứ 19 hoặc trong 1 tháng kể từ ngày nộp yêu cầu công bố sớm/ngày công bố đơn tùy theo thời điểm nào muộn hơn

Cân nhắc công bố sớm nếu cần đẩy nhanh thẩm định.

3)    Yêu cầu thẩm định nội dung

Trong 36 tháng từ ngày nộp đơn/ngày ưu tiên

Không bỏ lỡ hạn; nên cân nhắc nộp ngay khi nộp đơn.

4)    Thẩm định nội dung

Trong 12 tháng kể từ ngày công bố đơn hoặc ngày yêu cầu thẩm định nội dung tùy theo thời điểm nào muộn hơn

Chuẩn bị lập luận, sửa đổi yêu cầu bảo hộ và tài liệu đối chứng.

5)    Phản đối

Trong 06 tháng từ công bố; 03 tháng với fast-track

Theo dõi và xử lý phản đối kịp thời.

6)    Cấp bằng

01 tháng kể từ ngày chủ đơn nộp đầy đủ và đúng hạn phí, lệ phí cấp văn bằng.

Nộp phí đúng hạn và kiểm tra thông tin văn bằng.

Lưu ý: Các thời hạn trên là thời hạn pháp luật quy định cho từng giai đoạn. Tổng thời gian thực tế có thể kéo dài nếu có thiếu sót hình thức, thông báo thẩm định, sửa đổi đơn, phản đối, khiếu nại, yêu cầu bổ sung tài liệu hoặc tồn đọng xử lý.

9. Thẩm định nội dung nhanh: cơ hội rút ngắn thời gian trong trường hợp phù hợp

Pháp luật mới bổ sung cơ chế thẩm định nội dung nhanh đối với một số đơn sáng chế đáp ứng điều kiện. Thời hạn thẩm định nhanh là 03 tháng tính từ mốc luật định. Yêu cầu phải được lập theo mẫu, nộp đúng thời điểm và đáp ứng các điều kiện cụ thể.

Cơ chế này không áp dụng tự động cho mọi đơn. Đơn có thể quay lại quy trình thông thường nếu yêu cầu không đáp ứng điều kiện, phát sinh tranh chấp, khiếu nại hoặc phản đối, hoặc người nộp đơn chủ động sửa đổi, bổ sung hay tách đơn sau khi yêu cầu thẩm định nhanh.

Ai nên quan tâm đến fast-track? Doanh nghiệp sắp ra mắt sản phẩm, cần bằng để gọi vốn hoặc cấp phép, đang xử lý nguy cơ xâm phạm, hoặc có kế hoạch thương mại hóa trong thời gian ngắn. Tuy nhiên, cần đánh giá hồ sơ cụ thể trước khi lựa chọn.

10. Đơn PCT vào pha quốc gia Việt Nam

Đối với đơn quốc tế theo Hiệp ước Hợp tác về sáng chế (PCT), thời hạn vào pha quốc gia Việt Nam thông thường là 31 tháng kể từ ngày ưu tiên sớm nhất. Đây là thời hạn đặc biệt quan trọng và về nguyên tắc không nên để sát hạn.

  1. Chuẩn bị bản dịch tiếng Việt của bản mô tả, yêu cầu bảo hộ, bản tóm tắt và hình vẽ theo yêu cầu.
  2. Kiểm tra dữ liệu người nộp đơn, tác giả, quyền ưu tiên và các thay đổi trong giai đoạn quốc tế.
  3. Nộp giấy ủy quyền và tài liệu ưu tiên trong thời hạn áp dụng.
  4. Cân nhắc sửa đổi yêu cầu bảo hộ khi vào pha quốc gia để phù hợp thực tiễn thẩm định tại Việt Nam.
  5. Theo dõi riêng thời hạn yêu cầu thẩm định nội dung 36 tháng theo quy định chuyển tiếp và ngày nộp/ngày ưu tiên của từng đơn.

Đối với hồ sơ PCT, cần kiểm tra riêng quy định chuyển tiếp và thời điểm nộp đơn vì một số thời hạn mới áp dụng theo ngày nộp hoặc ngày công bố từ 01/4/2026.

11. Hiệu lực và duy trì hiệu lực

Bằng độc quyền sáng chế có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm kể từ ngày nộp đơn đầu tiên. Bằng độc quyền giải pháp hữu ích có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm kể từ ngày nộp đơn đầu tiên.

Để duy trì hiệu lực, chủ sở hữu phải nộp phí duy trì hằng năm. Việc nộp muộn có thể được chấp nhận trong thời hạn ân hạn 06 tháng, kèm phụ phí theo số tháng nộp muộn. Nếu không nộp đầy đủ và đúng hạn, hiệu lực văn bằng có thể bị chấm dứt từ năm không được duy trì.

12. Chi phí đăng ký sáng chế

Chi phí không thể xác định chính xác chỉ bằng việc đếm một đơn. Mức phí phụ thuộc vào số yêu cầu bảo hộ độc lập, số trang của bản mô tả, số hình vẽ, số quyền ưu tiên, phí công bố, phí thẩm định nội dung, phí cấp bằng, dịch thuật và phạm vi công việc của luật sư.

Để nhận báo phí chính xác nhất, khách hàng nên gửi cho chúng tôi các tài liệu, thông tin sau:

  • Bản mô tả hoặc tài liệu kỹ thuật hiện có.
  • Số lượng trang, hình vẽ và yêu cầu bảo hộ độc lập.
  • Quốc gia và ngày nộp đơn đầu tiên, nếu yêu cầu quyền ưu tiên.
  • Số đơn PCT và thời hạn vào pha quốc gia, nếu có.
  • Ngôn ngữ gốc và nhu cầu dịch thuật.
  • Mục tiêu: nộp đơn thông thường, công bố sớm, thẩm định nhanh hoặc chuyển đổi sang giải pháp hữu ích.

ELITE Law Firm có thể cung cấp bản chào phí theo từng giai đoạn: (i) tra cứu/đánh giá; (ii) soạn và nộp đơn; (iii) yêu cầu thẩm định nội dung; (iv) xử lý thông báo; (v) cấp bằng và duy trì hiệu lực. Cách này giúp khách hàng chủ động ngân sách và tránh hiểu nhầm về chi phí phát sinh.

13. Những sai lầm thường gặp khiến đơn sáng chế mất giá trị hoặc bị từ chối

Sai lầm

Hậu quả/rủi ro

Công bố trước khi nộp đơn

Đăng bài, gửi báo giá, triển lãm, nghiệm thu hoặc bán sản phẩm có thể làm mất tính mới.

Chỉ mô tả sản phẩm thương mại

Bản mô tả thiếu phương án thực hiện, thiếu biến thể và thiếu căn cứ cho yêu cầu bảo hộ.

Yêu cầu bảo hộ quá hẹp

Đối thủ có thể thay đổi chi tiết nhỏ để tránh phạm vi bảo hộ.

Yêu cầu bảo hộ quá rộng

Dễ bị đối chứng bác bỏ hoặc bị yêu cầu thu hẹp mạnh.

Không xác định đúng chủ đơn

Tranh chấp giữa tác giả, người thuê việc, nhà đầu tư và doanh nghiệp có thể làm phát sinh rủi ro quyền đăng ký.

Bỏ lỡ thời hạn ưu tiên, PCT hoặc thẩm định nội dung

Một số hậu quả không thể khắc phục hoặc rất khó khắc phục.

Không theo dõi văn bằng sau khi cấp

Không nộp phí duy trì có thể làm quyền chấm dứt.

14. Câu hỏi thường gặp

Có bắt buộc phải tra cứu trước khi nộp đơn không?

ELITE Law Firm (ELITE): Không bắt buộc, nhưng rất nên thực hiện. Tra cứu giúp đánh giá rủi ro, xác định tài liệu đối chứng và cải thiện chất lượng yêu cầu bảo hộ.

Tôi đã giới thiệu sản phẩm cho khách hàng thì còn đăng ký được không?

ELITE: Cần đánh giá ngay phạm vi và thời điểm công bố, người nhận thông tin, nghĩa vụ bảo mật và các bằng chứng liên quan. Không nên tự kết luận rằng vẫn còn thời hạn ân hạn.

Có thể đăng ký phần mềm dưới dạng sáng chế không?

ELITE: Chương trình máy tính với tư cách là chương trình máy tính không được bảo hộ sáng chế. Tuy nhiên, một giải pháp có bản chất kỹ thuật, tạo ra hiệu quả kỹ thuật và được xây dựng phù hợp có thể cần được phân tích riêng.

Nên đăng ký sáng chế hay giải pháp hữu ích?

ELITE: Phụ thuộc vào mức độ sáng tạo, tài liệu đối chứng, vòng đời sản phẩm và mục tiêu thương mại. Giải pháp hữu ích có thể là phương án tốt cho cải tiến thực dụng.

Có thể bán hoặc cấp phép sáng chế không?

ELITE: Có. Quyền đối với sáng chế có thể được chuyển nhượng, cấp phép, góp vốn hoặc khai thác thương mại theo hợp đồng và quy định pháp luật.

Thời gian thực tế có chắc chắn là 12 tháng không?

ELITE: 12 tháng là thời hạn thẩm định nội dung theo luật tính từ mốc tương ứng, không phải toàn bộ thời gian từ ngày nộp đến ngày cấp. Thời gian thực tế còn phụ thuộc công bố, yêu cầu thẩm định, phản hồi thông báo và tình trạng xử lý.

Khách nước ngoài có thể tự nộp đơn tại Việt Nam không?

ELITE: Tổ chức, cá nhân nước ngoài không thường trú hoặc không có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam phải thực hiện thủ tục thông qua đại diện hợp pháp tại Việt Nam theo quy định.

15. ELITE Law Firm hỗ trợ khách hàng như thế nào?

  • Đánh giá sơ bộ quyền đăng ký, rủi ro công bố và chiến lược bảo mật giải pháp kỹ thuật SC.
  • Tra cứu sáng chế và phân tích tính mới, trình độ sáng tạo.
  • Tư vấn lựa chọn sáng chế, giải pháp hữu ích, PCT hoặc phương án nộp đơn quốc tế.
  • Soạn bản mô tả, yêu cầu bảo hộ, bản tóm tắt và chuẩn hóa hình vẽ.
  • Nộp đơn, theo dõi thời hạn và xử lý thông báo của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Phân tích tài liệu đối chứng, sửa đổi yêu cầu bảo hộ và lập luận phản hồi.
  • Xử lý phản đối, khiếu nại, hủy bỏ, chấm dứt và tranh chấp sáng chế.
  • Duy trì hiệu lực, chuyển nhượng, cấp phép và thương mại hóa quyền sáng chế.
  • Giải pháp bảo hộ và khai thác sáng chế tối ưu nhất cho mỗi khách hàng
  • Giải pháp thương mại hóa, khai thác sáng chế hiệu quả nhất để thu hồi vốn đầu tư cho việc đăng ký bảo hộ theo từng điều kiện của khách hàng cụ thể

ĐỂ ĐƯỢC TƯ VẤN NHANH VÀ ĐÚNG TRỌNG TÂM
Vui lòng gửi cho ELITE: (i) mô tả ngắn vấn đề kỹ thuật; (ii) bản vẽ/tài liệu kỹ thuật; (iii) thông tin đã công bố hoặc chào bán; (iv) ngày nộp đơn đầu tiên/PCT, nếu có; và (v) mục tiêu kinh doanh, quốc gia dự kiến khai thác.

ELITE LAW FIRM – Protect and Grow Your IP Assets

16. Căn cứ pháp lý và lưu ý cập nhật

  • Luật Sở hữu trí tuệ hiện hành, được hợp nhất tại Văn bản hợp nhất số 67/VBHN-VPQH ngày 23/3/2026.
  • Luật số 131/2025/QH15 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ, có hiệu lực từ ngày 01/4/2026.
  • Nghị định số 65/2023/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung, trong đó có Nghị định số 100/2026/NĐ-CP.
  • Thông tư số 10/2026/TT-BKHCN và các biểu mẫu, hướng dẫn hiện hành của Cục Sở hữu trí tuệ.
  • Các văn bản về phí, lệ phí sở hữu công nghiệp có hiệu lực tại thời điểm thực hiện thủ tục.

Bài viết cung cấp thông tin chung, không thay thế ý kiến pháp lý cho một vụ việc cụ thể. Quy định chuyển tiếp, thời hạn và yêu cầu tài liệu cần được kiểm tra theo ngày nộp, ngày ưu tiên, ngày công bố và tình trạng thực tế của từng đơn.

Bình luận bài viết

Bình luận bị đóng

Bình luận đã đóng cho bài viết này

X